Đề xuất sửa quy định vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm |
| Viết bởi ducanh |
| Thứ ba, 21/07/2026, 10:24 GMT+7 |
|
Tại dự thảo Nghị định quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm, Bộ Tài chính đề xuất vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm là 25 tỷ đồng.
Bộ Tài chính đề xuất vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm là 25 tỷ đồng Bộ Tài chính cho biết, đối với quy định về vốn điều lệ, Nghị định số 88/2014/NĐ-CP quy định mức vốn điều lệ thực góp tối thiểu đối với doanh nghiệp xin cấp phép hoạt động xếp hạng tín nhiệm là 15 tỷ đồng. Sau hơn 11 năm triển khai, đến năm 2025 mức GDP của Việt Nam đã gấp 2,1 lần so với thời điểm năm 2014. Thực tiễn triển khai Nghị định số 88/2014/NĐ-CP cho thấy để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ xếp hạng tín nhiệm trong bối cảnh nhu cầu xếp hạng tín nhiệm gia tăng và các tổ chức được xếp hạng hoạt động trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau, doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm cần phải đầu tư về cơ sở hạ tầng, hệ thống dữ liệu, công nghệ thông tin để thực hiện hoạt động xếp hạng tín nhiệm. Theo đó, để thúc đẩy các doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm đầu tư về cơ sở hạ tầng, dữ liệu, hệ thống công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm, Bộ Tài chính đề xuất quy định vốn điều lệ thực góp tối thiểu của hoạt động xếp hạng tín nhiệm 25 tỷ đồng. Bộ Tài chính cho biết, thực tế, 05 doanh nghiệp được cấp phép hoạt động xếp hạng tín nhiệm hiện nay có mức vốn điều lệ từ mức 26,875 tỷ đồng đến 194,64 tỷ đồng, theo đó, các doanh nghiệp đã được cấp phép đều đáp ứng quy định, việc điều chỉnh tăng vốn điều lệ thực góp tối thiểu theo phương án nêu trên không làm gián đoạn trong việc cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm của các doanh nghiệp này. Cụ thể, tại dự thảo, Bộ Tài chính đề xuất quy định về vốn điều lệ tối thiểu đối với doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm như sau: Vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm là 25 tỷ đồng. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải luôn duy trì mức vốn điều lệ thực góp của doanh nghiệp không thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu nêu trên. Mức vốn điều lệ tối thiểu nêu trên chưa bao gồm mức vốn điều lệ tối thiểu của các lĩnh vực kinh doanh khác mà doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật. Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm Theo dự thảo, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm bao gồm: Dịch vụ xếp hạng tín nhiệm theo quy định tại Nghị định này. Dịch vụ liên quan đến hoạt động xếp hạng tín nhiệm, bao gồm: - Dịch vụ thông tin về xếp hạng tín nhiệm. - Đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức liên quan đến hoạt động xếp hạng tín nhiệm. - Dịch vụ khác theo quy định của pháp luật. Dự thảo nêu rõ, khi cung cấp các dịch vụ liên quan đến hoạt động xếp hạng tín nhiệm theo quy định trên, doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải đảm bảo không xảy ra các trường hợp xung đột lợi ích theo quy định. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm không được hoạt động trong các lĩnh vực sau: - Kế toán, kiểm toán. - Chứng khoán bao gồm: Môi giới; tư vấn; bảo lãnh phát hành; đại lý phân phối chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư; quản lý danh mục đầu tư; đầu tư chứng khoán. - Ngân hàng. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm có các quyền sau: Cung cấp các dịch vụ quy định tại phạm vi hoạt động của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm nêu trên. Được nhận chi phí dịch vụ từ việc cung cấp các dịch vụ quy định tại phạm vi hoạt động của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm nêu trên. Yêu cầu tổ chức được xếp hạng tín nhiệm cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết có liên quan đến hợp đồng xếp hạng tín nhiệm. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm có các nghĩa vụ sau: Chỉ được cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh và thực hiện công bố thông tin theo quy định. Việc tổ chức hoạt động cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm phải tuân thủ nguyên tắc hoạt động theo quy định. Duy trì đầy đủ các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh và tuân thủ quy định tại Nghị định này, các quy định của pháp luật khác có liên quan trong quá trình hoạt động. Sau khi doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh và cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm theo quy định tại Nghị định này, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp phải cư trú hợp pháp tại Việt Nam. Đảm bảo việc trả lương, các khoản thù lao và tiền thưởng cho chuyên viên phân tích, thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm không phụ thuộc vào chi phí dịch vụ và kết quả xếp hạng tín nhiệm của hợp đồng xếp hạng tín nhiệm mà người đó tham gia vào. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại Hợp đồng xếp hạng tín nhiệm. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn theo quy định trên (25 tỷ đồng). Cổ đông hoặc thành viên góp vốn đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. Có Tổng giám đốc hoặc Giám đốc đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 17 Nghị định này. Có tối thiểu 5 người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm quy định tại Điều 18 Nghị định này. Có tối thiểu năm 5 người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện chuyên viên phân tích quy định tại Điều 19 Nghị định này. Có các quy trình nghiệp vụ đáp ứng quy định tại Điều 29 Nghị định này. Có phương án kinh doanh, trong đó dự kiến các nguồn dữ liệu sử dụng. Các dịch vụ xếp hạng tín nhiệm: 1- Xếp hạng tín nhiệm đối với doanh nghiệp, tổ chức; 2- Xếp hạng tín nhiệm đối với công cụ nợ. Dịch vụ xếp hạng tín nhiệm đối với doanh nghiệp, tổ chức: Là dịch vụ được cung cấp bởi doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm để phân tích, nhận định và xếp hạng về khả năng thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp, tổ chức. Dịch vụ xếp hạng tín nhiệm đối với công cụ nợ: Là dịch vụ được cung cấp bởi doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm để phân tích, nhận định và xếp hạng về khả năng thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ nợ của chủ thể phát hành đối với công cụ nợ tại thời điểm xếp hạng. (nguồn: baochinhphu.vn) Tin cũ hơn:
Xem thêm các bài viết cùng chủ đề với bài viết (phía trên):
|